Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt là ngành học cung cấp kiến thức, huấn luyện các kỹ năng thiết kế, gia công cơ khí chế tạo, vận hành điều khiển các thiết bị nhiệt lạnh (đun nóng, cô đặc, thiết bị phản ứng, thiết bị sấy, thiết bị làm lạnh, thiết bị điều hòa không khí,…). Các thiết bị nhiệt lạnh là thành phần quan trọng trong các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất bia, rượu, nước giải khát, nhà máy chế biến sữa, các nhà máy sản xuất hóa chất,…
Kỹ sư Kỹ thuật Nhiệt là người có khả năng thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì các thiết bị có liên quan đến ngành như: kỹ thuật lạnh, kỹ thuật điều hòa không khí, năng lượng tái tạo, kỹ thuật nhiệt, kỹ thuật tiết kiệm năng lượng,…
Ngành nhiệt lạnh


Chọn ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, sinh viên sẽ…
– Được cung cấp những kiến thức về thiết kế phương án, thiết kế cơ bản, thiết kế kỹ thuật và thi công hệ thống nhiệt, lạnh và thông gió;
– Đào tạo thiết kế qui trình công nghệ chế tạo, qui trình công nghệ lắp ráp, qui trình công nghệ sửa chữa và khai thác hệ thống nhiệt lạnh và thông gió; …
– Có khả năng áp dụng các lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn, phân tích và xử lý thông tin để thực hiện nghiên cứu khoa học về các vấn đề thuộc lĩnh vực kỹ thuật nhiệt lạnh và thông gió.
– Có kiến thức và kỹ năng xã hội phù hợp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, có khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.
– Được đào tạo thực hành tại tập đoàn POLYCO (Hà Nội) với một hệ thống phòng thí nghiệm, nhà máy cơ khí chế tạo thiết bị, nhà máy sản xuất bia SÀI GÒN – HÀ NỘI.
– Có cơ hội được tuyển dụng làm việc cho tập đoàn và các thành viên của tập đoàn POLYCO ngay trong quá trình đào tạo.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây


Nhu cầu nhân lực
Nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực ngành kỹ thuật nhiệt khoảng 1000 – 1500 vị trí/ năm, trong khi tổng số lượng kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp hàng năm chỉ khoảng 500 – 800 sinh viên, nhiều sinh viên chưa tốt nghiệp đã có thể tìm được việc làm.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Đại học Công nghệ Đông Á sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:
– Trong các nhà máy, xí nghiệp có sử dụng nhiệt năng: nhà máy giấy, chế biến thực phẩm, dệt may, mía đường, ngành nhựa – chất dẻo, xí nghiệp dược phẩm…
– Các nhà máy đông lạnh thủy hải sản.
– Nhà máy nhiệt điện.
– Các cao ốc văn phòng, nhà hàng, khách sạn lớn, siêu thị, cảng, sân bay,…
– Các công ty sản xuất, kinh doanh thiết bị nhiệt – lạnh.
– Các công ty, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo.
– Các công ty tư vấn thiết kế hệ thống nhiệt, lạnh trong và ngoài nước cùng các lĩnh vực khác có liên quan.

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây


Trường Đại học Công nghệ Đông Á có đội ngũ lãnh đạo, giảng viên là các nhà giáo, nhà khoa học đầu ngành như Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Thuận – Hiệu trưởng đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005 với cụm công trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm” đem lại những giá trị to, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật.
Bên cạnh đó, trường còn có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên giàu kinh nghiệm và đội ngũ giảng viên thỉnh giảng uy tín, tham gia giảng dạy tại trường.

Danh sách cán bộ chủ chốt của ngành

  • GS.TS Đinh Văn Thuận

  • Quá trình đào tạo:
    • 2014: Giáo sư Cambridge
    • 2013: Phó Giáo sư
    • 1966: Tiến sĩ chuyên ngành Máy và thiết bị nhiệt lạnh
    • 1978: Kỹ sư ngành Máy và thiết bị nhiệt lạnh
    Quá trình công tác:
    • 2013 – nay: Chủ tịch hội đồng thành viên, Công ty Cơ nhiệt điện lạnh Bách khoa (POLYCO)
    • 2013 – 2015: Hiệu trưởng, Trường Đại học Công nghiệp Vinh
    • 1996 – 2013: Cán bộ giảng dạy Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng, Đại học Bách khoa Hà Nội
    • 1979 – 1996: Cán bộ giảng dạy Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng; Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu thiết bị áp lực và năng lượng mới, Đại học Bách khoa Đà Nẵng
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình
    • 2005: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật tiết kiệm năng lượng cho các nhà máy bia
    • 2005: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền chế biến sữa chua công suất 6000 lít/h
    • 2005: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất cồn hiện đại ứng dụng cho các nhà máy Rượu cồn Việt Nam
    • 2005: Đồng chủ nhiệm cụm công trình đạt giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ năm 2005: “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm” đưuọc đánh giá đặc biệt xuất sắc về KHCN và tiết kiệm hàng ngàn tỷ đồng hco Nhà nước, tương đương nhập ngoại.
    • 2005: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật tiết kiệm năng lượng cho các nhà máy bia đã được ứng dụng thành công xuất sắc cho nhà máy bia Thanh Hóa, tiết kiệm >20% năng lượng điện, Nhiệt lạnh cho nhà máy.
    • 2005: Công trình đạt giải thưởng của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO của Liên Hiệp Quốc dành cho công trình xuất sắc nhất.
    • 2004: Công trình dự thi đạt giải Nhất giải thưởng sáng tạo KHCN Việt Nam VIFOTECH 2004: “Ngiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị sản xuất sữa chua 6000l/h”
    • 2003: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị sản xuất sữa chua 6000l/h
    • 2002: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất cồn.
    • 2000: Công trình giải Nhất về giải thưởng sáng tạo KHCN Việt Nam VIFOTECH 2000: “Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đặt, hiện đại hóa hệ thống thiết bị sản xuất bia, thiết bị tái chế nhựa phế thải, một số thiết bị công nghiệp giấy… với sử dụng kỹ thuật tự động hóa”
    • 2000: Nghiên cứu thiết kế chế tạo và ứng dụng hệ thống thiết bị tự động xử lý chất thải nhựa bột
    • 1998: Nghiên cứu cải tiến, thiết kế và chế tạo thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời
    • 1998: Nghiên cứu các phương pháp và thiết bị thu năng lượng mặt trời, chuyển hóa năng lượng mặt trời để chạy máy lạnh hấp thụ


A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật Nhiệt – Lạnh tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Hiểu và vận dụng kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề đương đại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn: Máy lạnh công suất nhỏ: Tủ lạnh gia đình, thương nghiệp. Máy điều hòa không khí dân dụng, trên xe hơi…; Máy lạnh công nghiệp: Hệ thống lạnh cấp đông, kho lạnh, sản xuất đồ uống (bia, nước giải khát, nước đá,…); Kỹ thuật không khí: Điều hòa không khí, thông gió, xử lý bụi công nghiệp,…; Lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt; Bơm nhiệt và ứng dụng trong công nghệ thực phẩm, đời sống; Năng lượng tái tạo: Năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, sinh khối,…; Máy và thiết bị nhiệt trong công nghệ thực phẩm, hóa chất: Kỹ thuật sấy, chưng cất, trích ly, kết tinh, cô đặc, chiên, nướng,…; Cấp thoát nước, khí đốt sinh hoạt; Tua bin và nhà máy nhiệt điện; Tổ chức, quản lý sản xuất và Marketing các thiết bị nhiệt lạnh.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Thiết kế, lắp đặt hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…; Tư vấn, cung cấp thiết bị, giám sát thi công lắp đặt hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…; Sử dụng hiệu quả hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…; Sử dụng bơm nhiệt trong công nghệ thực phẩm, đời sống…; Sử dụng năng lượng tái tạo trong công nghệ thực phẩm, đời sống…; Kiểm định chất lượng thiết bị nhiệt, điện lạnh; Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…; Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp thoát nước, khí đốt cho tòa nhà, cao ốc; Thiết kế, lắp đặt, vận hành bảo dưỡng một số thiết bị trong nhà máy nhiệt điện.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Doanh nghiệp thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kinh doanh hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…
– Doanh nghiệp tư vấn thiết kế, thẩm định, giám sát thi công hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…
– Doanh nghiệp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi và hệ thống cung cấp nhiệt, hệ thống sấy…
– Cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nhiệt, điện lạnh.
– Cơ quan kiểm định chất lượng thiết bị nhiệt lạnh.
– Doanh nghiệp sử dụng hệ thống lạnh, điều hòa không khí, thông gió, lò hơi, hệ thống nhiệt công nghiệp, hệ thống sấy…
– Doanh nghiệp thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kinh doanh hệ thống năng lượng tái tạo, bơm nhiệt.
– Doanh nghiệp thiết kế, lắp đặt, cung cấp thiết bị, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước nóng, nước lạnh, khí đốt và thoát nước sinh hoạt cho tòa nhà, cao ốc.
– Nhà máy nhiệt điện.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Công nghệ kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa là một ngành học quan trọng trong thời kỳ xã hội hiện đại bước vào kỷ nguyên mới.
Trong các nhà máy công nghiệp với các dây chuyền sản xuất tiên tiến, tự động hoá cao, năng lượng, viễn thông hiện đại…đều không thể thiếu sự có mặt của người kỹ sư Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa.
Trong nông nghiệp các hệ thống giám sát điều khiển quá trình nước, dinh dưỡng cho cây trồng tự động được xây dựng bởi các kỹ sư Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa.
Trong các ứng dụng dân dụng người kỹ sư Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa còn có thể đóng góp chuyên môn của mình ngày càng rộng rãi bao gồm nhận dạng thẻ mã vạch, thẻ từ, thẻ RFID, khoá điện tử,…
dieu-khien-tu-dong-hoa


Chọn ngành CNKT Điều khiển – Tự động hóa, sinh viên sẽ…
– Được đào tạo kiến thức khoa học toàn diện, chuyên môn vững vàng, kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản để nhanh chóng tham gia vận hành, bảo dưỡng, lắp đặt, thiết kế …
– Được học tập trên hệ thống giảng đường hiện đại cùng các phòng thí nghiệm, thực hành thực tế về PLC tại các công ty nhà máy của các tập đoàn thành viên như: PLYCO, HABECO, SABECO….
– Được tiếp cận với các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất bia và nước tinh khiết đóng chai, đồng thời trực tiếp tham gia vào quá trình tự động hóa.
– Có cơ hội được ký hợp đồng tạm tuyển ngay trong quá trình học tập, được tuyển vào các doanh nghiệp thành viên hoặc các doanh nghiệp đối tác của tập đoàn POLYCO ngay sau khi tốt nghiệp.
– Học được phương pháp làm việc chuyên nghiệp, tư duy khoa học, tác nghiệp độc lập và sáng tạo.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây


Nhu cầu nhân lực
Tự động hóa là 1 trong 5 lĩnh vực nghề “hot” nhất hiện nay. Tại Việt Nam, không khó để tìm thấy một lời đề nghị mức lương tầm 400-500USD cho những ứng viên ngành tự động hóa.
Chuyên ngành tự động hóa thường xuyên được nhà tuyển dụng lấy người ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường chứ không cần phải “vác” hồ sơ đi xin việc.
Cơ hội nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Chuyên viên tư vấn, thiết kế, phân tích mô phỏng, vận hành kỹ thuật tại các nhà máy điện; công ty thương mại dịch vụ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
– Giảng viên hoặc chuyên viên nghiên cứu tại các trường có chuyên ngành Điều khiển tự động.
– Trưởng bộ phận kỹ thuật tại các công ty, tập đoàn về điều khiển và tự động hóa.
– Viết phần mềm điều khiển các quá trình sản xuất như xi măng, bia, rượu, nước giải khát.

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây


Trường Đại học Công nghệ Đông Á có đội ngũ lãnh đạo, giảng viên là các nhà giáo, nhà khoa học đầu ngành như Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Thuận – Hiệu trưởng đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005 với cụm công trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm” đem lại những giá trị to, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật.
Bên cạnh đó, trường còn có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên giàu kinh nghiệm và đội ngũ giảng viên thỉnh giảng uy tín, tham gia giảng dạy tại trường.

Danh sách cán bộ chủ chốt của ngành

  • GS.TS Đinh Văn Nhã

  • Quá trình đào tạo:
    • 1972: Kỹ sư Điều khiển tự động. Nơi đào tạo: Liên Xô
    • 1975: Tiến sĩ chuyên ngành Điều khiển tự động. Nơi đào tạo: Liên Xô
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Bí thư Đảng ủy – Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • 2015 – 2020: UV Hội đồng Trung ương – Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam
    • 2012 –
    • 2007 – nay: UV Ban chấp hành Trung ương Hội các nhà Quản trị doanh nghiệp Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Phó Tổng thư ký hội Tự động hóa Việt Nam
    • 2012 – 2015: Phó hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Vinh, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường IUV, Viện trưởng Viện Khoa học công nghệ Ứng dụng IUV, Chủ tịch Hội đồng Giáo sư IUV, Chủ nhiệm ngành Điều khiển tự động hóa – Tự động hóa IUV.
    • 2008 – 2011: Giám đốc Trung tâm NCKT Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
    • 1995 – 2008: Phó Giám đốc Trung tâm NCKT Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
    • 2001 – 2006: Phó chủ tịch Hội Khoa học Công nghệ Tự động Việt Nam
    • 1976 – 2013: Giảng viên, Giảng viên cao cấp, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình
    • Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và hiện đại hóa hệ thống thiết bị sản xuất bia, thiết bị tái chế nhựa phế thải, một số thiết bị công nghiệp giấy
    • Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và ứng dụng hệ thống tự động cho các thiết bị xử lý chất thải nhựa, bột
    • Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghệ chế biến nông sản, thực phẩm
    • Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các phương tiện, thiết bị và các hệ thống tự động hóa cho kiểm tra bảo vệ môi trường
    • Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất cồn hiện đại ứng dụng cho các nhà máy cồn Việt Nam
    • Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật tiết kiệm năng lượng cho các nhà máy bia.

 

  • TS Đinh Văn Thành

  • Quá trình đào tạo:
    • 2008: Kỹ sư Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    • 2009: Thạc sĩ ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    • 2013: Tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    Quá trình công tác:
    • 2009 – 2013: Phó Tổng Giám đốc – Tập đoàn POLYCO
    • 2013 – nay: Tổng Giám đốc – Tập đoàn POLYCO
    • 2011 – nay: Phó Viện trưởng Viện Công nghệ Đức – Việt
    • 2015 – nay: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình:
    • 2013: Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho lĩnh vực rượu, bia, nước giải khát Việt Nam.
    • 2012: Nghiên cứu thiết kế hệ thống sấy bã bia sử dụng nhiệt dư của nhà máy.
    Công trình khoa học đã công bố:
    • “Assessment of gradient-based iterative learning controllers using a multivariable test facility with varying interaction” – Control Engineering Practice, 29, 158-173;
    • “Experimentally verified point-to-point iterative learning control for highly coupled systems” – International Journal of Adaptive Control and Signal Processing (DOI: 10.1002/acs.2472);
    • “Norm optimal iterative learning control with intermediate point weighting: theory, algorithms and experimental evaluation: – IEEE Transactions on Control Systems Technology, 21, (3), 999-1007. (doi:10.1109/TCST.2012.2196281)…


A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản trong trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học cơ bản;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, có phương pháp luận cơ bản trong học tập và nghiên cứu khoa học;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn:
– Có hiểu biết về lĩnh vực cơ khí: bao gồm vật liệu, đo lường dung sai, vẽ kỹ thuật, công nghệ chế tạo cơ khí, nguyên lý chi tiết máy, công nghệ CAD/CAM/CNC.
– Có hiểu biết về các loại năng lượng truyền động trong công nghiệp: khí nén, thủy lực, truyền động điện, các dạng năng lượng tái tạo;
– Các kiến thức về Điện – điện tử: điện kỹ thuật, điện tử, điều khiển truyền động điện, cảm biến đo lường, điện tử công suất;
– Các kiến thức về điều khiển: Điều khiển bằng Rơ le, điều khiển bằng PLC, vi điều khiển, Robot công nghiệp, máy điều khiển theo chương trình số CNC;
– Các kiến thức về mô phỏng và tính toán: Autocad, Orcad, Matlab, Visual Basic, Win CC, SCADA, SolidWorks;
– Có kiến thức về tích hợp thông tin trong hệ thống điều khiển, hệ modul sản xuất linh hoạt MPS, hệ thống điều khiển quá trình PCS, mạng truyền thông;
– Có kiến thức thực tế của quá trình sản xuất công nghiệp và các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ – kinh tế giữa các công đoạn trong sản xuất công nghiệp;
– Có kiến thức về quản lý bảo trì các hệ thống công nghiệp, ứng dụng máy tính (AXAPTA, CMMS,..) trong quá trình xây dựng kế hoạch bảo trì các hệ thống công nghiệp trong các công ty, xí nghiệp;
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống tự động hóa hoặc các loại sản phẩm tự động hóa với các hệ thống truyền động cơ khí, điện-khí nén, điện-thuỷ lực, điều khiển truyền động điện, servo điện-thuỷ-khí; Vận dụng tốt các phương thức điều khiển: lập trình PLC, vi điều khiển, robot, các loại cảm biến, mạng truyền thông công nghiệp;
– Có khả năng phân tích, thiết kế, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống và trang thiết bị tự động, các dây chuyền sản xuất trong công nghiệp;
– Đề xuất, thiết kế các giải pháp tự động hóa cho các hệ thống điều khiển, các modul sản xuất linh hoạt, hệ thống điều khiển các quá trình với chức năng điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu;
– Đề xuất, thiết kế, lập dự án; tham gia tổ chức, điều hành và quản lý kỹ thuật cho cụm, trạm và hệ thống tự động cũng như trong các hoạt động dịch vụ kỹ thuật liên quan;
– Trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hóa;
– Tiếp cận và nắm bắt các công nghệ mới dựa trên kiến thức, kỹ năng tiếp thu được trong các môn học lý thuyết và thực hành từ nhà trường;
– Thiết kế, mô phỏng, thi công các mạch điều khiển ứng dụng trong sản xuất và sinh hoạt;
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:

– Các công ty tư vấn, thiết kế dây chuyền sản xuất, hệ thống tự động;
– Các công ty, nhà máy có ứng dụng hệ thống tự động trong sản xuất….với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.
– Dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến các giải pháp tự động hóa.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Công nghệ thông tin là lĩnh vực nghiên cứu về phần cứng, phần mềm quy trình vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn, lưu trữ và khai thác thông tin.
Trong thời gian của thế giới “phẳng” như ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trong sự phát triển của xã hội. Công nghệ thông tin đã trở thành một phần tất yếu, là cầu nối giữa các thành phần của một xã hội toàn cầu.
Trong hệ thống ngành nghề được đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng, Công nghệ thông tin luôn được xem là sự lựa chọn thông minh của các học sinh phổ thông bởi tính ổn định và sự hấp dẫn của các cơ hội nghề nghiệp.



Chọn ngành Công nghệ thông tin, sinh viên sẽ…
– Được trang bị các kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, kiến thức cơ bản như mạng máy tính, hệ thống thông tin, lập trình, cơ sở dữ liệu…
– Chương trình ngành CNTT đào tạo các kiến thức giúp sinh viên hướng tới đạt chuẩn Công nghệ thông tin của Nhật Bản (FE), tiêu chuẩn được công nhận tại rất nhiều nước trên toàn thế giới.
– Sinh viên CNTT hướng đến học tập và trau dồi cả Tiếng Anh và Tiếng Nhật, làm nền tảng ngôn ngữ, hướng tới cơ hội làm việc tại Nhật Bản
– Sinh viên được thực hành và tiếp xúc với những công nghệ tiên tiến nhất tại các doanh nghiệp trong ngành CNTT, đồng hành nghiên cứu ra những sản phẩm mới có tính thượng mại cao.
– Điểm khác biệt tại Đại học Công nghệ Đông Á là sinh viên sẽ được trải qua 3 kỳ thực tập tại các Công ty công nghệ, tham gia trực tiếp vào hoạt động chuyên môn tại các công ty này.
– Sinh viên được trang bị các kĩ năng phỏng vấn, viết CV cùng các cơ hội nghề nghiệp được giới thiệu thông qua chương trình học và hoạt động ngoại khóa.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây

Để tìm hiểu thêm về nghành công nghệ thông tin của Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á, các em xem thêm chi tiết tại đây…


Nhu cầu nhân lực
– Ngành CNTT dẫn đầu nhu cầu tuyển dụng ngắn hạn và dài hạn.
– Trung bình CNTT ngành thiếu hụt khoảng 78.000 lao động mỗi năm nếu mức tăng trưởng nhân sự tiếp tục ở mức 8% và sẽ thiếu hơn 500.000 lao động chiếm hơn 78% tổng số nhân lực CNTT thị trường cần đến năm 2020.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành CNTT, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Chuyên viên thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng CNTT.
– Chuyên viên quản lý, giám sát, đầu tư các dự án công nghệ thông tin.
– Chuyên viên khai thác dữ liệu và thông tin ứng dụng cho các doanh nghiệp trong vấn đề phân tích định lượng.
– Chuyên viên có kĩ năng phát triển các ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ Web.
– Chuyên viên có kĩ năng trong việc phát triển các sản phẩm 3D và tạo hình các nhân vật 3D.
– Đặc biệt sinh viên có cơ hội trở thành Kỹ sư Công nghệ thông tin Nhật Bản, được các Công ty CNTT tại đây tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp và làm việc tại Nhật Bản.
Các chuyên ngành đào tạo:
– Mạng máy tính & truyền thông
– Công nghệ phần mềm
– Khoa học máy tính
– Hệ thống thông tin quản lý

Học Phí
Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây

  • Ths.Giang Thị Thu Huyền Thạc sỹ Hệ thống thông tin – ĐH Công nghệ, ĐHQGHN 2010 Bộ môn giảng dạy: Kiến trúc máy tính
  • Ths.Ngô Thùy Linh Thạc sỹ Hệ thống thông tin – ĐH Công nghệ, ĐHQGHN 2011 Bộ môn giảng dạy: Hệ thống thông tin quản lý
  • Ths.Lê Văn Hùng Thạc sĩ chuyên ngành: Toán tin ĐHQGHN 2007, ĐHQGHN 2010 Bộ môn giảng dạy: Nguyên lý hệ điều hành
  • Ths.Nguyễn Thanh Thụy Thạc sĩ chuyên ngành: Công nghệ Thông tin – ĐH Công nghệ, ĐHQGHN 2008 Bộ môn giảng dạy: Xác suất thống kê

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Hiểu và vận dụng kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Được trang bị kiến thức liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng các hệ thống phần mềm; hiểu các nguyên tắc quản lý dự án CNTT, đảm bảo chất lượng phần mềm; Được trang bị kiến thức về đa phương tiện và các công cụ xử lý đa phương tiện; Có kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; Có kiến thức về mạng máy tính, các phương pháp và quy trình đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng máy tính.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống máy tính và mạng máy tính cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp…, với quy mô vừa và nhỏ; Quản trị dữ liệu, quản trị mạng, quản trị website cho các tổ chức, doanh nghiệp, công ty; Nghiên cứu, mô hình hóa các bài toán thực tế, xây dựng thuật toán, cơ sở dữ liệu, thiết kế và cài đặt các phần mềm ứng dụng; Tham gian quản lý dự án; đảm bảo chất lượng phần mềm. Xây dựng tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống một cách hiệu quả; Đề xuất, phản biện và tư vấn các vấn đề thuộc lĩnh vực CNTT; Tham gia nghiên cứu và giảng dạy công nghệ thông tin ở các bậc phù hợp; Tham gia triển khai, vận hành, khai thác các ứng dụng về dịch vụ hành chính công (chính phủ điện tử), thương mại điện tử.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Các doanh nghiệp thiết kế, gia công, phát triển phần mềm;
– Các công ty cung cấp nội dung số, sản xuất games;
– Các công ty tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp;
– Các công ty kinh doanh dịch vụ và các sản phẩm CNTT, bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm.
– Bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng… các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.
– Các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trường phổ thông (chỉ cần bổ sung chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định).
– Các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Cụ thể sinh viên có năng lực để làm việc tại các vị trí, chức danh sau:
– Lập trình viên; Chuyên viên phân tích nghiệp vụ; Chuyên viên thiết kế phần mềm; Chuyên viên kiểm thử phần mềm; Chuyên viên hỗ trợ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ, sản phẩm CNTT; Chuyên viên quản trị mạng, cơ sở dữ liệu, website.
– Nghiên cứu viên/ Giảng viên CNTT.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Kỹ thuật Điện – Điện tử là ngành học nghiên cứu và áp dụng các vấn đề liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu, viễn thông.
Hiện nay, tất cả các thiết bị hệ thống từ đơn giản đến phức tạp trong mọi ngành nghề, lĩnh vực đều có sự hiện diện không thể thiếu của ngành Kỹ thuật Điện, điện tử. Học ngành này, sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Điện, Điện tử và các giải pháp tiết kiệm năng lượng.


Chọn ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử, sinh viên sẽ…
– Được trang bị đầy đủ kiến thức để đảm nhiệm các công việc như: thiết kế, chế tạo các chi tiết máy, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị và hệ thống điện – điện tử trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp…
– Được học tập và làm việc với các công nghệ mới như Raspbery PI hay Andruino. .. giúp bắt kịp với xu thế của thế giới.
– Được học tập trên hệ thống giảng đường với các thiết bị máy móc hiện đại, phòng thí nghiệm cùng những công nghệ mới nhất trên thế giới cùng đội ngũ giảng viên chuyên môn cao.
– Phương thức đào tạo doanh nghiệp, trường đại học và tuyển dụng được kết hợp giúp sinh viên có cơ hội tạo ra những sản phẩm có khả năng thương mại cao.
– Nhiều sinh viên sẽ được ký hợp đồng tạm tuyển ngay trong quá trình học tập, được tuyển vào các doanh nghiệp thành viên hoặc các doanh nghiệp đối tác của tập đoàn POLYCO ngay sau khi tốt nghiệp.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây


Nhu cầu nhân lực
Tại Việt Nam, nhóm ngành về cơ khí – kỹ thuật như: Điện tử viễn thông, Cơ Điện tử, Luyện kim, Ôtô, Chế tạo máy… đang thiếu nhân lực đến hơn 40% so với nhu cầu.
Các công ty, tập đoàn lớn có xu hướng chuyển dịch kinh tế, đầu tư phát triển mạnh vào nước ta.Theo dự báo, trong vài năm tới Việt Nam sẽ là một trong những trung tâm chế tạo sản phẩm điện tử lớn trong các nước ASEAN.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Chuyên viên kỹ thuật hoặc tư vấn thiết kế, vận hành, bảo trì mạng lưới điện tại các công ty điện lực, nhà máy điện, trạm biến áp…
– Nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, các đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hóa và điện tử hóa cao.
– Làm việc cho Tổng công ty Bưu chính viễn thông, Tổng cục điện tử Việt Nam và các công ty trực thuộc.
– Làm các công ti về điện điện tử như Samsung, LG, Cannon…
– Thiết kế chế tạo các bảng mạch điện phục vụ cho các ứng dụng như robot, hệ thống nhà thông minh hay IoT (Internet of things).

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây


Trường Đại học Công nghệ Đông Á có đội ngũ lãnh đạo, giảng viên là các nhà giáo, nhà khoa học đầu ngành như Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Thuận – Hiệu trưởng đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005 với cụm công trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm” đem lại những giá trị to, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật.
Bên cạnh đó, trường còn có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên giàu kinh nghiệm và đội ngũ giảng viên thỉnh giảng uy tín, tham gia giảng dạy tại trường.

Danh sách cán bộ chủ chốt của ngành

  • TS Đinh Văn Thành

  • Quá trình đào tạo:
    • 2008: Kỹ sư Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    • 2009: Thạc sĩ ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    • 2013: Tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử, Đại học Southampton – Vương Quốc Anh
    Quá trình công tác:
    • 2009 – 2013: Phó Tổng Giám đốc – Tập đoàn POLYCO
    • 2013 – nay: Tổng Giám đốc – Tập đoàn POLYCO
    • 2011 – nay: Phó Viện trưởng Viện Công nghệ Đức – Việt
    • 2015 – nay: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình:
    • 2013: Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho lĩnh vực rượu, bia, nước giải khát Việt Nam.
    • 2012: Nghiên cứu thiết kế hệ thống sấy bã bia sử dụng nhiệt dư của nhà máy.
    Công trình khoa học đã công bố:
    • “Assessment of gradient-based iterative learning controllers using a multivariable test facility with varying interaction” – Control Engineering Practice, 29, 158-173;
    • “Experimentally verified point-to-point iterative learning control for highly coupled systems” – International Journal of Adaptive Control and Signal Processing (DOI: 10.1002/acs.2472);
    • “Norm optimal iterative learning control with intermediate point weighting: theory, algorithms and experimental evaluation: – IEEE Transactions on Control Systems Technology, 21, (3), 999-1007. (doi:10.1109/TCST.2012.2196281)…
  • ThS. Trần Hồng Sơn

  • Quá trình đào tạo:
    • 2010: Kỹ sư Điều khiển – Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
    • 2012: Thạc sỹ Điều khiển – Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
    Quá trình công tác:
    • 2010 – nay: Công ty TNHH Cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình:
    • 2013: Đầu tư thiết bị tiết kiệm năng lượng trong nhà nấu tại nhà máy bia số 2 Quán Trữ thuộc Công ty Cổ Phần Bia Hà Nội – Hải Phòng: Thiết kế hệ thống Điện tự động hoá
    • 2013: Thiết kế kỹ thuật cung cấp vật tư thiết bị, lắp đặt hoàn chỉnh nhà máy bia Sài Gòn – Ninh Thuận công suất 50 triệu lít/năm: Thiết kế hệ thống Điện tự động hoá
    • 2015: Thiết kế, chế tạo, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy bia công suất 49 triệu lít/năm: Thiết kế hệ thống Điện tự động hoá Ninh Thuận Sagota
    • 2016: Thiết kế, chế tạo, cung cấp thiết bị và xây dựng nhà máy bia công suất 45 triệu lít/năm: Thiết kế hệ thống Điện tự động hoá Sài Gòn Đồng Tháp
  • ThS. Vũ Quang Hậu

  • Quá trình công tác:
    • 1994 – 2003: Chỉ huy, giám sát công trường – Khu công nghiệp Momura Hải Phòng
    • 2004 – nay: Giảng viên – Trưởng phòng thực hành – Trường cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội thuộc Đại học Bách Khoa
    • 2004 – nay: Giảng viên – Quản lý khoa cơ điện – Trường cao đẳng nghề Long Biên

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Hiểu và vận dụng kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Có kiến thức cơ bản về: các thiết bị điện, điện tử, cung cấp điện, điều khiển, tích hợp các hệ thống điều khiển, các dây chuyền sản xuất tự động; Có kiến thức chuyên sâu về: thiết kế, lắp đặt, vận hành các thiết bị điện, hệ thống điện, hệ thống điều khiển tự động.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Lắp đặt các thiết bị điện, điện tử trong công nghiệp và dân dụng; Phán đoán, khắc phục hoặc chỉ đạo khắc phục các sự cố trên các thiết bị điện, các hệ thống điều khiển tự động; Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo trì bảo dưỡng phần điện cho các thiết bị, các dây chuyền sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp; Soạn thảo, hướng dẫn, thực hiện các thao tác kỹ thuật, đảm bảo an toàn đúng quy trình vận hành cho các thiết bị, các hệ thống điều khiển tự động, các dây chuyển sản xuất; Thiết kế, tổ chức thi công, lắp đặt các dây chuyền sản xuất, các hệ thống cung cấp điều khiển lưới điện hạ áp; Tư vấn thiết kế lắp đặt, vận hành thiết bị hệ thống điện, hệ thống điều khiển tự động.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Làm việc cho các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài liên quan đến sản xuất hàng hóa tiêu dùng, công nghệ thực phẩm, công nghệ chế biến nông hải sản; sản xuất dầu khí, bia, nước ngọt; sản suất si măng, sắt thép, giấy, sản xuất truyền tải điện; sản xuất các sản phẩm điện – điện tử, các sản phẩm cơ khí..
– Có khả năng khởi nghiệp; tư vấn; cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật điện vào sản suất và đời sống.
– Có khả năng làm cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước, các công ty nước ngoài hoặc cán bộ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực học tập.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Công nghệ thực phẩm là ngành chuyên về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản; kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, vận hành dây chuyền sản xuất – bảo quản, tạo nguyên liệu mới trong lĩnh vực thực phẩm hoặc dược phẩm, hóa học,…
Ứng dụng của Công nghệ thực phẩm là vô cùng đa dạng, vì tất cả những gì liên quan đến đồ ăn thức uống, an toàn thực phẩm đều có thể ứng dụng kiến thức ngành học này. Vì vậy, trong những năm trở lại đây, ngành công nghệ thực phẩm đã có những bước tiến dài và vững chắc trên con đường hội nhập và phát triển.
cong-nghe-thuc-pham


Chọn ngành Công nghệ thực phẩm, sinh viên sẽ…
– Được đào tạo theo phương pháp “Học tập chủ động, giảng dạy năng động”,
– Được học tập dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các giáo sư, các tiến sỹ chuyên ngành, các giảng viên chuyên môn cao.
– Kết hợp vừa học tại giảng đường, vừa đào tạo thực hành tại phòng thí nghiệm, tại các công ty nhà máy của các tập đoàn thành viên như: POLYCO, HABECO, SABECO….
– Các tập đoàn, các nhà máy, nơi sinh viên thực hành thực tập cũng là nơi ký hợp đồng tuyển dụng sinh viên Đại học Công Nghệ Đông Á ngay từ năm thứ nhất, năm thứ hai.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây


Nhu cầu nhân lực
– Ngành Công nghệ Thực phẩm là ngành được xếp thứ hai trong ba nhóm ngành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực giai đoạn 2015-2025. Song thị trường nhân lực của ngành đang thiếu những kỹ sư, cử nhân trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững vàng.
– Học ngành Công nghệ Thực phẩm cũng đồng nghĩa với việc bạn đã chọn một mảnh đất màu mỡ để khai thác và thể hiện bản thân.
Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Công nghệ Đông Á có thể đảm nhận những vị trí sau:
– Các công ty sản xuất thực phẩm với vai trò là các cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC/KCS).
– Nhân viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các nhân viên giám sát sản xuất, các cán bộ quản lý phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc)…
– Các trường Đại học, các viện nghiên cứu thực phẩm, các trung tâm Y tế dự phòng, các trung tâm phân tích thực phẩm…
– Các công ty chuyên cung cấp phụ gia, hóa chất, hương liệu dùng trong ngành công nghệ thực phẩm, thiết bị dùng trong ngành công nghệ thực phẩm…
Các ngạch nhỏ trong ngành:

– Công nghệ thực phẩm
– Công nghệ sau thu hoạch
– Công nghệ các sản phẩm lên men
– Quảng trị chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây


Trường Đại học Công nghệ Đông Á có đội ngũ lãnh đạo, giảng viên là các nhà giáo, nhà khoa học đầu ngành như Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Thuận – Hiệu trưởng đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005 với cụm công trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí – tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm” đem lại những giá trị to, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật.
Bên cạnh đó, trường còn có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên giàu kinh nghiệm và đội ngũ giảng viên thỉnh giảng uy tín, tham gia giảng dạy tại trường.

Danh sách cán bộ chủ chốt của ngành

  • PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Trâm

  • Quá trình đào tạo:
    • 2006: Nhận học hàm Phó Giáo sư
    • 1999: Thực tập sinh khoa học, Trường Đại học Tổng hợp California, Mỹ.
    • 1999: Thực tập sinh khoa học, Trường Đại học Tổng hợp Hokkaido, Sapporo, Nhật Bản
    • 1995: Thực tập sinh khoa học, Trường Đại học Tổng hợp New South Wales, Sydney, Australia
    • 1992: Tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ thực phẩm Kiev, Cộng hòa Ukraine
    • 1979: Cử nhân, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Giảng viên Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
    • 2013 – nay:Cố vấn khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm, Công ty Cổ phần Công nghệ xanh Nhật Minh
    • 2001 – 2012: TS, NCVC, Phó viện trưởng, Chủ nhiệm bộ môn; Viện Công nghệ Thực phẩm
    • 1992 – 2001: Nghiên cứu viên chính, Phó chủ nhiệm bộ môn; Chủ nhiệm bộ môn, Viện Công nghệ Thực phẩm
    • 1988 -1992: Nghiên cứu sinh Tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ thực phẩm Kiev, Cộng hòa Ukraine
    • 1980 – 1988: Nghiên cứu viên, phòng Vi sinh, Viện Công nghệ thực phẩm
    Công trình nghiên cứu khoa học điển hình
    • 2007 – 2010: Đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung vi sinh vật”
    • 2011 – 2013: Đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chất thơm từ các chủng nấm men chuyển hóa chất béo (Oleaginous yeast) và ứng dụng trong công nghệ sản xuất thực phẩm, mỹ phẩm
    • 2010 – 2012: Đề tài “Nghiên cứu quy trình công nghệ điều chế lovastatin làm thuốc”
    • 2009 – 2011: Đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Monacolin có tác dụng giảm cholesterol và chất màu vàng thực phẩm từ nấm sợi Monascus
    • 2008: Đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số thực phẩm chức năng và chế biến saponin từ cây rau má.
    Thành tựu hoạt động khoa học và công nghệ đạt được
    • Chuyển giao công nghệ sản xuất mứt quả cho Công ty Cổ phần thực phẩm Sannam, Sản phẩm công ty đã được bán rộng rãi trong nước và xuất khẩu.
    • Tham gia phát triển, nhân rộng, chuyển giao công nghệ sản xuất và thương mại hóa một số sản phẩm đồ uống dạng bột tan nhanh uống liền và thực phẩm chức năng từ nguyên liệu tự nhiên

 

  • TS. Nguyễn Thanh Ngọc

  • Quá trình đào tạo:
    • 2017: Tiến sỹ, Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
    • 2007: Thạc sỹ Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
    • 2005: Kỹ sư, Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
    Quá trình công tác:
    • 2017-đến nay: Trưởng phòng Khoa học công nghệ – Trường đại học Công Nghệ Đông Á.
    • 2011-đến nay: Viện phó viện công nghệ Đức Việt, tập đoàn Polyco
    • 2005-2011: Cán bộ phòng kỹ thuật dự án, tập đoàn Polyco
    Lĩnh vực giảng dạy:
    • Nguyên liệu Thực phẩm
    • Công nghệ Malt Bia
    • Thực phẩm chức năng
    • Bảo quản Thực phẩm
    • Các giải pháp tiên tiến trong công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch
    • Các giải pháp tiên tiến trong công nghệ tận dụng các nguyên liệu thải của ngành thực phẩm, ứng dụng cho sản xuất thực phẩm.
    Lĩnh vực nghiên cứu:
    • Ứng dụng công nghệ thực phẩm từ thực tiễn đến sản xuất
    • Phát triển chế biến và ứng dụng thực phẩm từ phụ phẩm ngành thực phẩm
    • Phát triển thực phẩm đồ uống
    Đề tài khoa học tham gia:
    • 2017-2018: Chủ trì đề tài NCKH: “Nghiên cứu giải pháp công nghệ thiêt kế và chế tạo hệ thống thiết bị thủy phân liên tục bã nấm men bia. B2017-DAD -03. Bộ Giáo dục và Đào tạo”
    • 2012-2013: Tham gia nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống sấy bã bia sử dụng nhiệt dư của nhà máy bia”. 192.12/RD. Bộ Công Thương
    • 2012-2013: Tham gia nghiên cứu, xây dựng định mức tiêu hao năng lượng cho lĩnh vực Rượu, Bia, Nước giải khát Việt Nam. 191.12/RD. Bộ Công Thương.
    Công trình khoa học đã công bố:
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh, Quan Le Ha (2015). Study on factors influencing the degree of protein hydrolysis from spnet brewer’s yeast . Journal of Science and Technology – VietNam Academy of Science and Technology, 5C, pp. 265 – 272.
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Quan Le Ha (2016). Relationship between bitterness of brewer’s yeast hydrolysate and hydrophobic amino acid content. Journal of Science and Technology – VietNam Academy of Science and Technology, 54 (2C), pp. 458 – 464.
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh, Quan Le Ha (2016). Optimization for batch proteolytic hydrolysis of spent brewer’s yeast by using protease. Journal of Science and Technology – VietNam Academy of Science and Technology, 54 (4A), pp. 181 – 188.
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh, Quan Le Ha (2016). Influence of factors on the bitterness and sensory taste in protein hydrolysate from spent brewer’s yeast. Journal of Science and Technology – VietNam Academy of Science and Technology, 54 (4A), pp. 172 – 180.
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Quan Le Ha, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh (2016). Optimization for continuous overflow proteolytic hydrolysis of spent brewer’s yeast by using protease. Journal of Biotechnology – VietNam Academy of Science and Technology, 54 (4A), pp. 158-164.
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh, Quan Le Ha (2017). Influences of technological hydrolysis condition on nucleic acid content of spent brewer’s yeast hydrolysate. Journal of Biotechnology – VietNam Academy of Science and Technology, 54 (4A), pp. 232-239.
    Hội thảo khoa học quốc tế:
    • Nguyen Thi Thanh Ngoc, Dinh Van Thuan, Dinh Van Thanh, Quan Le Ha (2017). Optimization for proteolytic hydrolysis spent brewer’s yeast by continuous circulation method. AFC conference.

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ thực phẩm tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn: – Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản trong trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học cơ bản;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, có phương pháp luận cơ bản trong học tập và nghiên cứu khoa học;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn:
– Vận dụng được khối kiến thức cơ bản như toán, xác suất thống kê, vật lý, hóa học, sinh học phân tử, sinh thái môi trường, phương pháp tiếp cận khoa học,… vào cuộc sống cũng như nghề nghiệp
– Vận dụng được các kiến thức cơ sở chuyên ngành như vi sinh thực phẩm, hóa sinh thực phẩm, hóa học thực phẩm, kỹ thuật thực phẩm để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chuyên ngành công nghệ thực phẩm.
– Áp dụng kiến thức chuyên ngành Công nghệ thực phẩm để giải thích, phân tích các vấn đề trong quản lý, nghiên cứu và sản xuất tạo ra sản phẩm thực phẩm đáp ứng được nhu cầu xã hội.
– Có khả năng phân tích và giải quyết được những nảy sinh trong thực tiễn mà lý thuyết còn hạn chế đề cập đến để bổ sung cho lý thuyết thông qua tiếp cận thực tế các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở sản xuất, các nhà máy. Phân tích được vấn đề trong nghiên cứu và sản xuất về lĩnh vực ngành bằng thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp.
– Có năng lực phát triển chuyên môn, tiếp tục nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Hình thành kỹ năng nghề nghiệp như phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm, chế biến các sản phẩm từ động vật và thực vật để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
– Vận dụng được các kỹ thuật công nghệ trong chế biến thực phẩm như chế biến thịt, trứng, sữa, chế biến chè, sản xuất rượu bia nước giải khát… ;
– Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn sản xuất;
– Biết cách khai thác và sử dụng các phần mềm thống kê ứng dụng trong công nghệ thực phẩm;
– Xây dựng được kế hoạch, phương pháp trong nghiên cứu chuyên môn;
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Vị trí công tác: Có khả năng đảm nhiệm công tác quản lý, sản xuất: Cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ chuyển giao khoa học công nghệ…;
– Nơi làm việc: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp của nhà nước từ trung ương đến địa phương như các sở, viện, trung tâm nghiên cứu, các công ty, nhà máy sản xuất, các chương trình, dự án… liên quan đến ngành Công nghệ thực phẩm;
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

cơ khí chế tạo máy là ngành mũi nhọn trong việc chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị sản xuất. Đây là ngành quyết định trình độ kỹ thuật và công nghệ của một đất nước.
Ngành có vai trò tham gia trong hoạt động sản xuất thực tế, nơi các kỹ sư cơ khí chế tạo máy tham gia việc vận hành toàn bộ quy trình chế tạo ra các sản phẩm (cơ khí), đồng thời tối ưu hóa quá trình sản xuất đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế nhất có thể.
Ngành cơ khí chế tạo máy có liên quan mật thiết thế ngành Cơ khí, hầu như các kiến thức và kỹ năng chuyên ngành của ngành cơ khi đều là nền tảng cần thiết cho ngành cơ khí chế tạo máy.


Chọn ngành cơ khí chế tạo máy, sinh viên sẽ…
– Có khả năng áp dụng kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật vào thiết kế chế tạo, gia công và lắp ráp sản phẩm cơ khí;
– Thiết kế, triển khai và phân tích thực nghiệm trong chế tạo máy;
– Thiết kế, chế tạo công cụ phục vụ gia công cơ khí;
– Thành thạo trong việc lập quy trình gia công, lắp ráp sản phẩm cơ khí;
– Vận hành và bảo dưỡng thiết bị gia công cơ khí;
– Sử dụng các số liệu thống kê để phân tích và điều khiển các quá trình chế tạo;
– Sử dụng một số phần mềm CAD/CAM chuyên dụng phục vụ tính toán, thiết kế và gia công chế tạo;
Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây

Nhu cầu thị trường

Nhu cầu lao động của ngành cơ khí chế tạo máy là khá lớn, đặc biệt là trong hầu hết các nhà máy sản xuất sản phẩm cơ khí ở khắp nơi trên Việt Nam cũng như thế giới. Trong tương lai, nhu cầu nhân lực ngành này sẽ tăng cao, tạo nhiều cơ hội việc làm cho người học.

Triển vọng nghề nghiệp

Những công việc mà sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy, trường ĐH Công nghệ Đông Á có thể đảm nhiệm ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Nhân viên kỹ thuật, quản lý, điều hành sản xuất tại các đơn vị sản xuất cơ khí chế tạo máy.
– Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống sản xuất chế tạo máy.
– Kiểm tra bảo dưỡng thiết bị, quản lý, tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa phục vụ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy.
– Làm việc tại các cơ quan quản lý hoặc giảng dạy bộ môn học của chuyên ngành cơ khí chế tạo máy ở một số trường đại học, cao đẳng.
– Là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy ở các viện nghiên cứu, các trung tâm cơ quan nghiên cứu liên bộ…

Các ngạch nhỏ trong ngành Cơ khí chế tạo máy
Cơ khí động lực
Cơ khí ôtô
Cơ điện tử

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây


A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ Chế tạo máy tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Hiểu và vận dụng kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Cơ học ứng dụng và nhiệt kỹ thuật trong tính toán, gia công vật liệu và thiết kế cơ khí; Kỹ thuật điện – điện tử phổ biến, tính toán thiết kế và vận hành các thiết bị, máy móc; Thiết kế và phân tích được bản vẽ kỹ thuật cơ khí; Thiết kế các sản phẩm cơ khí, thiết bị gia công cơ khí, các phương pháp chế tạo cơ khí; Vật liệu học và nhiệt luyện; Công nghệ CAD/CAM/CNC; Đánh giá chất lượng các sản phẩm cơ khí; Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy và thiết bị cơ khí; Tổ chức và điều hành sản xuất cơ khí.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Có khả năng áp dụng kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật vào thiết kế và chế tạo các sản phẩm cơ khí; Thiết kế và thực hiện thí nghiệm thuộc ngành đào tạo; Lựa chọn và sử dụng vật liệu đúng công năng; Thiết kế và phát triển sản phẩm cơ khí; Thành thạo trong việc lựa chọn các quá trình chế tạo; Thành thạo trong việc lập quy trình gia công, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí; Thành thạo trong vận hành và bảo dưỡng máy công cụ và thiết bị cơ khí thông dụng; Sử dụng các số liệu thống kê và tính toán để phân tích và điều khiển các quá trình chế tạo; Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công việc phân tích, tính toán, thiết kế và chế tạo.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Cơ sở sản xuất và kinh doanh sản phẩm và thiết bị cơ khí.
– Các cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chế tạo máy.
– Các cơ quan quản lý có liên quan đến lĩnh vực chế tạo máy.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa “hiệu suất”, “quản lý hoạt động kinh doanh” bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý.
Quản trị kinh doanh có thể chia thành nhiều ngành chuyên sâu như: quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trị kinh doanh quốc tế, thương mại, quản trị truyền thông, marketing,…


Chọn ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên sẽ…
– Được đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh và các kỹ năng về chuyên môn quản lý, điều hành doanh nghiệp; quản trị doanh nghiệp và ra các quyết định kinh doanh.
– Trang bị kỹ năng giao tiếp, năng lực xử lý các thông tin và sử dụng các công nghệ phần mềm hiện đại đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị, người chủ doanh nghiệp và quản lý cộng đồng.
– Chương trình đào tạo theo hướng coi trọng kiến thức thực hành. Thực hiện đào tạo “nhúng sinh viên vào thực tiễn” nâng cao kỹ năng ứng dụng trong nghề nghiệp quản trị.
– Có khả năng tự học, làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả để thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập KTQT;
– Có khă năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ chuyên môn cao hơn sau khi tốt nghiệp.
Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây

Nhu cầu nhân lực
Trong mọi lĩnh vực của đời sống từ kinh doanh, sản xuất, thương mại, tiêu dùng, dịch vụ, … đều gắn liền với tổ chức, doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn vận hành và duy trì hiệu quả không thể thiếu bàn tay của những nhà quản trị. Do đó, nhu cầu của xã hội về nhân lực ngành Quản trị kinh doanh ngày càng lớn, đặc biệt là những người được đào tạo bài bản.

Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành Quan trị kinh doanh, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Nhân viên kế hoạch đầu tư, nhân viên bán hàng, nhân viên phát triển hệ thống, nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu…
– Chuyên viên tại phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng hỗ trợ – giao dịch khách hàng;
– Thăng tiến trở thành trưởng nhóm, trưởng bộ phận kinh doanh, khảo sát thị trường, lập kế hoạch;
– Với kinh nghiệm có thể trở thành Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính tại các công ty, tập đoàn;
– Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh;
– Khởi nghiệp với việc tự thành lập và điều hành công ty riêng.

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây

  • TS Nguyễn Văn Chung

  • Quá trình đào tạo:
    • 2002: Tiến sĩ Quản lý kinh tế
    • 1997: Thạc sĩ Quản lý kinh tế – Đại học Thương mại
    • 1991: Thực tập sinh tại Liên bang Xô viết CCCP
    • 1974: Cử nhân Quản lý kinh tế – Đại học Thương mại
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • 1974 – 2010: Trường Đại học Thương mại
    • 2011 – 2015: Trường Đại học Nguyễn Trãi
    Quá trình nghiên cứu khoa học:
    • 2012: Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ quản trị dự án kinh doanh thuộc Tổng Công ty thương mại Hà Nội (Hapro) hiện nay.
    • 2006: Tương quan thị trường hàng nông sản Việt Nam và thế giới, một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam giai đoạn đến 2010.
    • 2005: Xây dựng và bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
    • 2003: Một số giải pháp tăng cường hiệu lực cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhằm thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ.
    • 2002: Các giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến Thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
    • 2001: Nghiên cứu ảnh hưởng của tự do hóa thương mại và các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ một số sản phẩm công nông nghiệp chủ yếu của Việt Nam giai đoạn đến 2010.
    • 2000: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công nghệ Marketing xuất khẩu để mở rộng thị trường và mặt hàng xuất khẩu ở nước ta giai đoạn 2001 – 2010.
  • TS. Phạm Thị Lý

  • Quá trình đào tạo:
    • 2013: Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Bulacan, Phillippines.
    • 2004: Thạc sĩ Kinh tế – Quản lý, Đại học Thương mại
    • 1989: Cử nhân kinh tế – Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân Kiep,Ucraina, Liên Xô.
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • 2004 – 2014: Giảng viên thỉnh giảng các trường Học viện Bưu chính viễn thông; Đại học Điện lực; Đại học Thành Tây; Đại học Hòa bình…
    • 1998 – 2004: Giảng viên Trường Học viện ngân hàng
    • 1990 – 1998: Giảng viên Trường Đại học Ngoại thương
    Quá trình nghiên cứu khoa học:
    • 2013: Xây dựng bộ câu hỏi và bài tập thực hành môn Thuế và Hệ thống Việt Nam.
    • 2013: Thực hiện luận án Tiến sĩ “Phân tích lợi ích của việc sử dụng dịch vụ E – Banking đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội”.
    • 2004: Thực hiện luận văn Thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam”
    • 2004 – 2008: Thành viên Hội đồng khoa học Bộ Thương mại: Tham gia xây dựng các chương trình đào tạo của các trường thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Thương Mại; Thẩm định chương trình các môn học của các trường thuộc Bộ Thương Mại quản lý; Xây dựng bộ câu hỏi và bài tập thực hành môn Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô,

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội và khoa học tự nhiên;
– Có kiến thức cơ bản về quản lý và quản trị kinh doanh;
– Có kiến thức về công cụ phân tích thống kê, kinh tế, vận dụng trong môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế.
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Có kiến thức chuyên sâu về khởi sự kinh doanh, khởi tạo doanh nghiệp; Có kiến thức chuyên sâu về hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng các dự án kinh doanh, kế hoạch kinh doanh; Có kiến thức chuyên sâu về phân tích, tổng hợp thông tin để ra quyết định quản trị kinh doanh trong thực tiễn công việc; Có kiến thức chuyên sâu về tổ chức thực hiện, kiểm soát, điều chỉnh hoạt động trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Có tư duy chiến lược, có kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin để ra quyết định quản trị và kinh doanh, có năng lực sáng tạo trong thực tiễn công việc; Kỹ năng nhân sự: Có kỹ năng lãnh đạo, tổ chức, động viên, khuyến khích người lao động trong tổ chức, phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; Kỹ năng tác nghiệp: Có thể vận dụng các kiến thức chuyên sâu để thực hiện các hoạt động tác nghiệp trong các tổ chức như lập và phân tích dự án đầu tư, lập kế hoạch kinh doanh, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị marketing, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị văn phòng.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Có khả năng đảm nhiệm các vị trí công việc như hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Tài chính – Ngân hàng là ngành học khá rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch tài chính, lưu thông và vận hành tiền tệ. Cụ thể hơn, Tài chính ngân hàng là kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ thông qua ngân hàng và các công cụ tài chính được ngân hàng phát hành nhằm bảo lãnh, thanh toán, chi trả trong nội địa và quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có rất nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn tại các ngân hàng, tập đoàn tài chính, công ty chứng khoán, quỹ tín dụng…
tai-chinh-ngan-hang-2


Chọn ngành Tài chính – Ngân hàng, sinh viên sẽ…
– Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các lĩnh vực kinh tế – xã hội và kiến thức chuyên ngành như nghiệp vụ ngân hàng thương mại; Nghiệp vụ ngân hàng TW; Quản trị ngân hàng thương mại …
– Có kiến thức kinh tế – xã hội tổng quát, khả năng phân tích, tổng hợp về các quá trình kinh tế;…
– Được hình thành năng lực tư duy độc lập, khả năng tổng hợp, phân tích kiến giải các hiện tượng và quá trình kinh tế trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
– Được rèn luyện một số kỹ năng tác nghiệp bước đầu như: kinh doanh – quản trị, phân tích thị trường tài chính, thẩm định dự án đầu tư, phân tích các chương trình chỉ tiêu công cộng …
– Có đủ kiến thức và phương pháp để tiếp tục quá trình nghiên cứu và tự đào tạo khi thâm nhập vào thực tế công tác.
Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây

Nhu cầu nhân lực
Tài Chính – Ngân Hàng là một trong những ngành “nóng” về nhân lực. Theo dự báo của các chuyên gia tài chính, đến năm 2020 nhu cầu nhân lực chất lượng cao ngành Tài Chính – Ngân Hàng sẽ đạt con số gần 130 nghìn người.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Chuyên viên tín dụng ngân hàng; Chuyên viên kế toán, kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại;
– Kế toán viên phòng thanh toán quốc tế, nhân viên kinh doanh ngoại tệ
– Chuyên viên kinh doanh tiền tệ;
– Chuyên viên quản trị tài sản và nguồn vốn;
– Chuyên viên tài trợ thương mại;
– Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp;
– Chuyên viên định giá tài sản; Chuyên viên mua bán, sát nhập doanh nghiệp…

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây

  • TS Nguyễn Ngọc Tuyến

  • Quá trình đào tạo:
    • 1991: Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Các Mác Sofia Bulgaria.
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Giảng viên Trường Đại học Công nghệ Đông Á.
    • 2010 – 2015: Viện trưởng, Viện Kinh tế Tài chính, Học viện Tài Chính, Bộ Tài Chính.
    • 2007 – 2010: Phó Viện trưởng, Viện Kinh tế Tài chính, Học viện Tài Chính, Bộ Tài Chính.
    • 2003 – 2007: Trưởng phòng, Phó Vụ trưởng, Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài Chính.
    • 1995 – 2003: Trưởng phòng, Vụ Chính sách Tài chính, Bộ Tài Chính.
    Quá trình nghiên cứu khoa học:
    • 2013: Nghiên cứu tác động của việc điều chỉnh thuế TNDN đến cơ cấu kinh tế và thu NSNN
    • 2013: Chương trình: Đổi mới chính sách tài chính phục vụ tái cơ cấu nền kinh tế
    • 2012: Chương trình: Thị trường giá cả Việt Nam năm 2012 và dự báo
    • 2012: Đổi mới chính sách thuế thu nhập cá nhân trong điều kiện Việt Nam hiện nay
    • 2011: Thâm hụt NSNN Việt Nam, thực trạng và giải pháp
    • 2011: Chương trình: Quản lý, điều hành và bình ổn giá giá cả trong giai đoạn 2011 – 2015
    • 2010: Định hướng cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế và thu ngân sách nhà nước
    • 2009: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng cơ chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn hình thành quý phát triển khoa học công nghệ trong doanh nghiệp
    • 2008: Giải pháp xử lý mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán nhằm phát triển ổn định, bền vững thị trường tài chính Việt Nam
    • 2008: Nghiên cứu tác động của khủng hoảng tài chính thế giới tới kinh tế và ngân sách Việt Nam
    • 2007: Xây dựng mô hình phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ công tác phân tích, hoạch định và điều hành chính sách tài chính
    • 2005: Phân tích dự báo tác động của kinh tế khu vực và thế giới tới Việt Nam

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Tài chính ngân hàng tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản trong trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, có phương pháp luận cơ bản trong học tập và nghiên cứu khoa học;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Hiểu và vận dụng các lý thuyết hiện đại về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; Hiểu và vận dụng các nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ đầu tư, nghiệp vụ thanh toán, kế toán ngân hàng; hoạt động tài chính quốc tế; định giá tài sản, lập và phân tích dự án đầu tư; Phân tích, đánh giá và góp ý kiến các chính sách về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ có liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng; Có khả năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; Có khả năng xử lý tình huống và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Chuyên viên Tài chính ngân hàng: Có đủ năng lực làm việc tại các định chế tài chính như ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ tín dụng… trong nước và quốc tế.
– Có thể đảm nhận các công việc cụ thể: Chuyên viên tín dụng; Giao dịch viên; Chuyên viên thanh toán quốc tế; Chuyên viên thẩm định dự án đầu tư. Triển vọng trong tương lai có thể trở thành cán bộ quản lý tài chính ngân hàng cấp trung, cấp cao.
– Chuyên gia tư vấn và đầu tư tài chính: Có đủ năng lực đảm nhận các công việc cung cấp thông tin, tư vấn cho khách hàng về tài chính, thuế, quản lý tài sản, quản lý danh mục đầu tư, bảo hiểm, tư vấn đầu tư chứng khoán… Triển vọng có thể trở thành chuyên gia phân tích và đầu tư tài chính.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíGiảng ViênChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Kế toán là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, nhằm nắm bắt và thực hiện các quy định về pháp luật, chính sách liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế…
Kế toán thực sự đóng vai trò tham mưu, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính quan trọng cho lãnh đạo, phục vụ cho việc ra quyết định và đảm bảo về mặt tài chính để doanh nghiệp vận hành một cách liên tục, lành mạnh.
1680290639ke-toan


Chọn ngành Kế toán, sinh viên sẽ…
– Có kiến thức sâu về chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh, luật chuyên ngành.
– Có kỹ năng lập dự toán, phân tích, quản trị vốn ngắn hạn – dài hạn và hoạch định lợi nhuận.
– Biết thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư, có kỹ năng đàm phán, khả năng nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo.
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp.
– Có khả năng thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích, hạch toán và cung cấp thông tin kinh tế.
– Ngoài các kiến thức nên tảng, tổng quan sinh viên học ngành kế toán còn được trang bị kỹ năng khác như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng quản lý thời gian…
Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây

Nhu cầu nhân lực
Dự đoán của các chuyên gia về nghề nghiệp cho biết, đến năm 2018, mức độ tăng trưởng của ngành kế toán lên đến 22%. Hiện nay, nhân sự làm việc trong lĩnh vực kế toán còn thiếu nhiều, đặc biệt là những người có năng lực chuyên môn.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành kế toán, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
– Nhân viên kế toán các phần trong doanh nghiệp như: lương, tài sản cố định, vật tư, thanh toán, thuế, các khoản công nợ.
– Nhân viên kế toán – văn phòng.
– Chuyên viên Phân tích báo cáo tài chính.
– Chuyên viên Quản trị tài chính doanh nghiệp.

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây

  • ThS Nguyễn Thị Dung

  • Quá trình đào tạo:
    • 1998: Thạc sĩ Kinh tế
    Quá trình công tác:
    • 2015 – nay: Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • 2012 – 2014: Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hà Nội
    • 1985 – 2012: Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ.
    • 1980: Trường Đại học Công nghiệp Hai
    Quá trình nghiên cứu khoa học:
    • 2003: Xuất bản giáo trình “Hướng dẫn thực hành kế toán ngân sách xã”
    • 2000: Xuất bản cuốn “Bài tập kế toán Hành chính nhân sự”
    • 1998: Xuất bản giáo trình “Kế toán hành chính nhân sự”
    • 1007: Xuất bản giáo trình “Kế toán ngân sách”
    • 1996: Xuất bản giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp” tập 1, tập 2.
    • 1996: Xuất bản giáo trình “Lý thuyết kế toán”
  • ThS Nguyễn Thị Lương

  • Quá trình đào tạo:
    • 2017: Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Tài chính
    • 2007: Cử nhân kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
    Quá trình công tác:
    • 2013 – nay: Trường Đại học Công nghệ Đông Á
    • 2007 – 2013: công ty Cổ phần MISA
    Quá trình nghiên cứu khoa học:
    • 2017: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ xây dựng nhà cao tầng.

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản trong trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học cơ bản;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, có phương pháp luận cơ bản trong học tập và nghiên cứu khoa học;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Nắm vững các kiến thức cơ bản về marketing, tài chính doanh nghiệp; Nắm vững các quy định của Luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, và các văn bản pháp quy có liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ chuyên môn; Nắm vững các kiến thức về kế toán của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và kiến thức kế toán chuyên sâu của các doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp thương mại dịch vụ, …), các đơn vị hành chính sự nghiệp; Nắm vững kiến thức về tổ chức công tác kế toán, kiểm soát nội bộ; Nắm vững kiến thức về sử dụng phần mềm kế toán của các phần mềm kế toán thông dụng được nghiên cứu; Nắm vững kiến thức cơ bản về kiểm toán và kiểm toán báo cáo tài chính; Phân tích và hoạch định các chương trình kế toán quản trị và kiểm soát nội bộ, phân tích và lập các kế hoạch tài chính; các báo cáo tài chính doanh nghiệp; Lập và phân tích một số báo cáo kế toán quản trị như: Lập dự toán, dự báo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo từng đơn vị/mặt hàng/khu vực… Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,… để tham mưu cho lãnh đạo trong việc ra quyết định; Lập báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm; Tư vấn, thẩm định hiệu quả tài chính về dự án đầu tư; Soạn thảo văn bản, hợp đồng, đàm phán và ứng xử giao tiếp; Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán thông dụng phổ biến trên thị trường hiện nay.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: Tổ chức, thiết lập, triển khai, thực hiện và vận dụng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, biểu mẫu báo cáo tài chính, tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các tổ chức xã hội khác; Lập, thu thập, xử lý, kiểm tra, ghi chép và lưu chữ chứng từ, sổ kế toán;
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Kế toán tổng hợp, kế toán các phần hành trong phòng kế toán của tất cả các loại hình doanh nghiệp;
– Nhân viên cho các Công ty hành nghề kế toán;
– Trợ lý kiểm toán trong các Công ty kiểm toán;
– Phụ trách bộ phận kiểm toán nội bộ của các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại;
– Kiểm soát viên, thanh tra viên, kế toán viên trong các cơ quan hành chính sự nghiệp;
– Giảng viên giảng dạy các môn học về kế toán, phân tích, kiểm toán cho các trường đại học, cao đẳng, trung học khối kinh tế và quản trị kinh doanh;
– Làm nhân viên phụ trách công tác tài chính trong các đơn vị;
– Làm nhân viên trong các cơ quan quản lý hoạt động kế toán, kiểm toán của Nhà nước.”
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Giới ThiệuNội DungViệc LàmHọc PhíChuẩn Đầu Ra

Tổng quan về ngành: 

Kỹ thuật xây dựng là ngành chuyên về lĩnh vực tư vấn, thiết kế, tổ chức thi công, quản lý giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp phục vụ đời sống con người như: nhà ở, nhà hàng, khách sạn, cầu đường, sân bay, cảng biển,…
Tuy nhiên, trên thực tế nguồn nhân lực phụ trách thiết kế, giám sát, chỉ huy và nghiệm thu các công trình xây dựng còn thiếu ở rất nhiều các tổ chức. Vì vậy, ngành Kỹ thuật công trình xây dựng luôn là ngành triển vọng cho sự khởi nghiệp của các bạn ở hiện tại và tương lai.
xay-dung


Chọn ngành Kỹ thuật xây dựng, sinh viên sẽ…
– Nắm vững kiến thức các môn khoa học cơ bản và cơ sở liên quan đến chuyên ngành đào tạo và vận dụng được vào ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp;
– Nắm vững kiến thức ngành xây dựng và vận dụng được vào tính toán thiết kế, lập biện pháp, tổ chức, quản lí, điều hành thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
– Có kiến thức tin học trình độ B; hiểu rõ và sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ thiết kế, thi công và quản lí xây dựng;
– Có trình độ ngoại ngữ Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam, có thể đọc hiểu tài liệu chuyên môn bằng ngoại ngữ.

Chương Trình Đào Tạo: Xem thêm chi tiết tại đây


Nhu cầu nhân lực
Kiến trúc – xây dựng hiện là ngành thu hút nhiều nhân lực, dự báo nhu cầu việc làm trống bình quân hàng năm của ngành Xây dựng – Kiến trúc – Môi trường khoảng 10.800 người chiếm khoảng 4% tổng nhu cầu nhân lực.
Nhu cầu nhân lực qua đào tạo của ngành Xây dựng – Kiến trúc – Môi trường chiếm khoảng 85,93%.
Triển vọng nghề nghiệp
Những vị trí mà sinh viên ngành Kỹ thuật xây dựng, ĐH Công nghệ Đông Á có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp như:
– Thiết kế, thi công, giám sát, quản lí dự án,… tại các công ty xây dựng;
– Đảm nhận công tác chuyên môn và quản lí tại các Sở xây dựng, Ban quản lí dự án các tỉnh, các phòng quản lí đô thị, hạ tầng…
– Đủ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ để tham gia các chương trình và môi trường làm việc quốc tế.
– Giảng dạy và nghiên cứu khoa học hoặc học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ.

Học Phí

Học Phí: 11.000.000 vnđ/năm. Xem thêm chi tiết tại đây

A. Mục tiêu chung: Chương trình giáo dục trình độ đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á tạo ra môi trường học tập lý tưởng giúp người học trau dồi, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; cung cấp cho người học những điều kiện cần và đủ để hoàn thiện những kỹ năng cơ bản, thiết yếu phục vụ công tác trong lĩnh vực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiêp 4.0; đồng thời là cơ sở để người học tiếp tục học tập nâng cao năng lực và trình độ ở các bậc đào tạo sau đại học.
B. Chuẩn đầu ra theo từng yêu cầu cụ thể:
1. Yêu cầu về đạo đức, nhân cách, lối sống:
– Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;
– Có hiểu biết về văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật;
– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
– Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ;
– Có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.
2. Yêu cầu về kiến thức, chuyên môn:
– Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
– Có kiến thức cơ bản trong trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học cơ bản;
– Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, có phương pháp luận cơ bản trong học tập và nghiên cứu khoa học;
– Trình độ ngoại ngữ: TOEIC 450
– Hiểu biết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn: Có kiến thức khoa học cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực qui hoạch chuẩn bị kỹ thuật cho vùng đô thị, khu đô thị và khu công nghiệp; Có kiến thức khoa học cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực qui hoạch hệ thống giao thông đô thị, cấp thoát nước đô thị; Có năng lực qui hoạch, tư vấn lập dự án, thiết kế kỹ thuật hạ tầng đô thị vùng, đô thị và khu công nghiệp có qui mô vừa và nhỏ; Có năng lực qui hoạch, tư vấn lập dự án, thiết kế các công trình bảo vệ cấp vùng và cấp đô thị có qui mô vừa và nhỏ; Có năng lực quản lý dự án, tổ chức thi công, giám sát xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; Có năng lực quản lý, vận hành, khai thác các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị vùng, khu đô thị và khu công nghiệp.
3. Yêu cầu về kỹ năng làm việc:
– Có các kỹ năng nghề nghiệp sau: – Có kỹ năng triển khai thiết kế chi tiết hệ thống kỹ thuật hạ tầng; Tham gia thực hiện các đồ án quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng; Lập dự án đầu tư, thẩm tra, giám sát, tổ chức thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
– Được trang bị các kỹ năng mềm sau: Khả năng tư duy, làm việc độc lập, giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn; Khả năng tự học, nghiên cứu và tiếp thu các công nghệ mới; Khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý; Quản lý, điều hành triễn khai các dự án, công trình liên quan đến chuyên môn.
4. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
– Có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về kỹ thuật hạ tầng đô thị; các tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức chính trị xã hội có liên quan đến kỹ thuật hạ tầng đô thị;
– Có thể làm việc trong các doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật phù hợp với chuyên môn đào tạo trong vai trò cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, chỉ huy thi công, cán bộ quản lý dự án….chuyên ngành kỹ thuật hạ tầng đô thị.
5. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
– Có khả năng học tập chuyển đổi linh hoạt trong các lĩnh vực đào tạo có liên quan đến chuyên ngành;
– Có khả năng tự học tập và nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ và cập nhật các kiến thức mới trong công việc.

Đề án đăng ký mở ngành Dược – Chi Tiết

Đề án đăng ký mở ngành Điều Dưỡng – Chi Tiết