Đề án tuyển sinh 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

 

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG 

1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở 

- Tên: Trưng Đi hc Công ngh Đông Á

- Địa chỉ: 

Tr s chính: Khu Xuân  A, Phưng Võ Cưng, TP Bc Ninh, Tnh Bc Ninh.

Cơ s đào to thc hành: Toà nhà Polyco, Đường Trần Hữu Dực, Qun Nam T Liêm, Thành ph Hà Ni.

- Đin thoi: 024.62627796 - 024.62627798 - 0241.3827996   

- Website: www.eaut.edu.vn

1.1.1. Tóm tắt quá trình phát triển:

Trường Đại học Công nghệ Đông Á được thành lập ngày 09/12/2008, với tổng diện tích gần 12ha, là một trường đại học tư thục, đào tạo đa ngành, đa cấp và đa hệ. Trụ sở chính của Trường tại Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.

Năm 2015, Trường tiếp nhận sự đầu tư của Tập đoàn Polyco. Trường có thêm một cơ sở đào tạo thực hành khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên và học viên theo hướng chú trọng thực hành, đào tạo nhân lực kỹ thuật cao. Đây là một trong những thế mạnh nổi bật hiện nay của Trường Đại học Công nghệ Đông Á.

Từ năm 2015 đến nay, Trường đã và đang tiến hành tái cấu trúc bộ máy tổ chức theo hướng ngày càng tinh gọn và phù hợp với tình hình thực tế. Tuy vẫn còn rất nhiều khó khăn, nhất là trong bối cảnh hiện nay của các cơ sở đào tạo đại học ngoài công lập. Trường đã đạt được những kết quả nhất định cả về quy mô đào tạo, cơ cấu ngành nghề (từ 3 ngành khối kinh tế, đến nay Trường có 10 ngành đào tạo trình độ Đại học và 01 ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ (Kế toán); chú trọng hoạt động đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, cập nhật kiến thức mới gắn liền với thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn lực chất lượng cao cho xã hội.  

1.1.2. Sứ mệnh và định hướng hoạt động:

      * S mnh: “Phn đu đến năm 2030 xây dng Trưng Đi hc Công ngh Đông Á tr thành trưng đi hc thuc TOP 30 các trưng đi hc hàng đ Vit Nam”.

      * Định hướng thực hiện các chương trình như sau: 

 (1) Tiếp tục hoàn thiện việc tái cấu trúc, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Trường.

 (2) Tăng cường công tác quản lý đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo và quản lý sinh viên.

 (3) Thực hiện đổi mới quản lý, phân công trách nhiệm và tăng cường hợp tác giữa các bộ phận trong quản lý Nhà trường. 

 (4) Thúc đẩy hợp tác, liên kết đào tạo, tăng quy mô đào tạo, đa dạng hình thức, các hệ và các trình độ đào tạo, đảm bảo tăng nguồn tài chính và phát triển Trường.

 (5) Tích cực triển khai nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

 (6) Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao nghiên cứu khoa học với quốc tế.

 (7) Tiếp tục xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh Trường Đại học Công nghệ Đông Á bằng cách đổi mới hình thức đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Quy mô đào tạo:

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

Đại học

CĐSP

 

GD chính quy (ghi rõ số NCS, số HV cao học, số SV đại học)

GDTX (ghi rõ số SV ĐH)

GD chính quy

GDTX

Nhóm ngành I

 

 

 

 

Nhóm ngành II

 

 

 

 

Nhóm ngành III

56 CH;

257 ĐH

 

737 ĐH

 

 

Nhóm ngành IV

 

 

 

 

Nhóm ngành V

177 ĐH

00

 

 

Nhóm ngành VI

 

 

 

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

 

Tổng

(ghi rõ c s NCS, cao hc, SV ĐH, CĐ)

56 CH, 434 ĐH

737

 

 

 1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất:

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển):

Trưng Đi hc Công ngh Đông Á thc hin xét tuyn theo hc b

Ký hiệu trường

Tên trường

Ngành học

Mã ngành

Môn thi/Xét tuyển

(1)

(2)

(3)

(4)

DDA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

1

Kế toán

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C00: Ngữ Văn,  Lịch sử,  Địa lý

2

Tài chính - Ngân hàng

7340201

3

Quản trị Kinh doanh

7340101

4

Công nghệ thông tin

7480201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

B00: Toán, Hoá học, Sinh học

5

Kỹ thuật Xây dựng

7580208

6

Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử

7510301

7

Công nghệ kỹ thuật Nhiệt - Lạnh

7510206

8

Công nghệ Điều khiển - Tự động hóa

7510303

9

Công nghệ Chế tạo máy

7510202

10

Công nghệ Thực phẩm

7540101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

B00: Toán, Hoá học, Sinh học

 1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất 

(lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

Nhóm ngành/Ngành/ Tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2015

Năm tuyển sinh 2016

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

NHÓM NGÀNH V

Bao gồm các ngành:

Ngành Công nghệ kỹ thuật Nhiệt - Lạnh

Tổ hợp 1:Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hoá, Anh

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

Ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá

Tổ hợp 1:Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hoá, Anh

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

Ngành Công nghệ Thực phẩm

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Anh

Tổ hợp 3:Toán, Hoá, Sinh

Ngành Công nghệ Chế tạo máy

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hoá, Anh Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

Ngành Công nghệ thông tin

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hoá

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Văn Tổ hợp 3: Toán, Lý, Anh

Ngành Kỹ thuật Xây dựng

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hoá

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Văn Tổ hợp 3: Toán, Lý, Anh

Ngành Công nghệ kĩ thuật Điện - Điện tử

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hoá, Anh  

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

1500

 

15

1500

 

15

NHÓM NGÀNH III

Ngành Kế toán

Tổ hợp 1:Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Sinh, Sử, Địa

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

Ngành Quản trị Kinh doanh

Tổ hợp 1:Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Sinh, Sử, Địa

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

Ngành 3 Tài chính Ngân hàng

Tổ hợp 1:Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Sinh, Sử, Địa

Tổ hợp 3: Toán, Văn, Anh

1000

 

15

1000

 

15

GV các môn chung

 

 

 

 

 

 

Tổng

2500

45

 

2500

40

 

 2. CÁC THÔNG TIN CA NĂM TUYN SINH  

2.1. Đối tượng tuyển sinh: 

- Đối với hệ Đại học chính quy tập trung: Học sinh tốt nghiệp THPT trên phạm vi cả nước.

- Đối với hệ Đại học chính quy, loại hình liên thông: Sinh viên tốt nghiệp các trường Cao đẳng.

2.2. Phm vi tuyn sinh: Trong phm vi c nư

2.3. Phương thc tuyn sinh: (thi tuyn, xét tuyn hoc kết hp thi tuyn và xét tuyn)

Trường Đại học Công nghệ Đông Á tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo hai phương thức: 

  • Xét tuyển dựa trên học bạ THPT

  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia.

 2.4. Ch tiêu tuyn sinh: (Ch tiêu theo ngành/ nhóm ngành, theo tng phương thc tuyn sinh và trình đ đào to) 

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên học bạ THPT: 70-75% tổng chỉ tiêu.

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia: 25-30% tổng chỉ tiêu.

Cụ thể:

Nhóm ngành III: 2800 ĐH, trong đó: 1500 CQ; 1000 LTCQ; 300 LTVHVL

Nhóm ngành V: 900 ĐH, trong đó:       600 CQ;  200 LTCQ; 100 LTVHVL

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Phương thức xét tuyển dựa trên học bạ THPT 

Tính điểm xét tuyển (ĐXT): 

ĐXT được tính bằng tổng điểm trung bình của 3 môn học trong năm lớp 10, lớp 11, học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) và điểm ưu tiên (nếu có).  

ĐXT = Toán TB + Văn TB + Môn tự chọn TB + Điểm ưu tiên

Trong đó:

+ Toán TB: Điểm trung bình môn toán của 5 học kỳ

+ Văn TB: Điểm trung bình môn văn của 5 học kỳ

+ Môn tự chọn TB là một trong các môn: Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học;

+ Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: theo Điều 7 của Qui chế tuyển sinh 2017.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:  

Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (cộng thêm điểm ưu tiên nếu có) không nhỏ hơn 18 (theo thang điểm 10).

Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia

Tính ĐXT        

Sử dụng kết quả 3 bài thi/môn thi THPT, trong đó có ít nhất một trong hai bài thi Toán, Ngữ văn để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi /môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Qui chế tuyển sinh 2017.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: ĐXT không thấp hơn mức điểm sàn do Bộ GD&ĐT quy định.

Điều kiện nhận ĐKXT 

Xét tuyển dựa trên học bạ THPT: 

- Tốt nghiệp THPT

- Điểm xét tuyển: Từ 18 điểm trở lên

- Xếp loại hạnh kiểm khá trở lên.

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

- Tốt nghiệp THPT

- Điểm xét tuyển: từ mức điểm sàn do Bộ GD&ĐT quy định

- Xếp loại hạnh kiểm khá trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển và điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: 

Lấy điểm từ cao đến thấp.

Đối với các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: thí sinh có điểm 2 môn Toán + Ngữ văn cao hơn, nếu vẫn bằng nhau thì ưu tiên theo nguyện vọng.

Quy định về điểm chuẩn giữa các tổ hợp: Bằng nhau

Bảng 1: Dự kiến các tổ hợp môn học xét tuyển vào các ngành đào tạo

STT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

1

Kế toán

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C00: Ngữ Văn,  Lịch sử,  Địa lý

2

Tài chính - Ngân hàng

7340201

3

Quản trị Kinh doanh

7340101

4

Công nghệ thông tin

7480201

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Hoá, Anh

Toán, Văn, Anh

5

Kỹ thuật Xây dựng

7580208

6

Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử

7510301

7

Công nghệ kỹ thuật Nhiệt - Lạnh

7510206

8

Công nghệ Điều khiển - Tự động hóa

7510303

9

Công nghệ Chế tạo máy

7510202

10

Công nghệ Thực phẩm

7540101

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Anh

Toán, Lý, Sinh

Toán, Hoá, Sinh

 2.6. Các thông tin cần thiết khác:

Mã số trường: DDA

Mã số ngành: Bảng 1

Tổ hợp xét tuyển: Bảng 2 

Bảng 2. Thông tin về ngành đào tạo/ chỉ tiêu/ tổ hợp môn xét tuyển/ thi tuyển

TT

Tên ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

 

 

Theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

 

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học chính quy

600

1470

 

 

 

 

 

1

Kế toán

200

500

A00

A01

D01

D07

 

2

Tài chính - Ngân hàng

100

240

A00

A01

D01

D07

 

3

Quản trị Kinh doanh

100

300

A00

A01

D01

D07

 

4

Công nghệ thông tin

50

100

A00

A01

A02

D01

 

5

Kỹ thuật Xây dựng

10

50

A00

A01

A02

D01

 

6

CNKT Điện- Điện tử

50

60

A00

A01

A02

D01

 

7

CNKT Nhiệt - Lạnh

50

60

A00

A01

A02

D01

 

8

CNKT Điều khiển - Tự động hóa

50

60

A00

A01

A02

D01

 

9

Công nghệ Chế tạo máy

10

50

A00

A01

A02

D01

 

10

Công nghệ Thực phẩm

10

50

A00

A01

A02

B00

 

 Phương thức đăng kí xét tuyển (ĐKXT) của thí sinh:

a. Hồ sơ ĐKXT và xét tuyển vào trường bao gồm:

- Phiếu ĐKXT 

- Học bạ THPT (bản sao công chứng, có thể bổ sung sau)

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)

- 03 ảnh màu cỡ 3x4 (chụp trong vòng 6 tháng)

- 02 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh (nhà/đường/khu phố xã quận/thị xã/tỉnh, thành phố, số điện thoại, email… để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển)

Thí sinh có thể ĐKXT nhiều ngành

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ trong đợt ĐKXT thứ nhất có thể tiếp tục bổ sung hoàn tất hồ sơ trong các đợt tiếp theo của năm tuyển sinh.   

b. Địa điểm nộp hồ sơ

Thí sinh ĐKXT gửi hồ sơ qua đường chuyển phát nhanh bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Trường Đại học Công nghệ Đông Á theo các địa chỉ sau:

+ Cơ sở chính: Phòng đào tạo, Trường Đại học Công nghệ Đông Á, Khu Xuân ổ A, Phường Võ Cường, Thành Phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

+ Cơ sở đào tạo thực hành: Phòng Tuyển sinh, Trường Đại học Công nghệ Đông Á, tòa nhà Polyco, Đường CN 1, Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.   

Điện thoại liên hệ: 0241.3827996 – 024.62627796 – 024.62627798 

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

 2.7.1. Đối với hệ đại học chính quy: Trường tổ chức tuyển sinh 4 đợt trong năm 2017

Bảng 3. Các đợt xét tuyển đại học chính quy năm 2018

Các Đợt xét tuyển năm 2017

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT

Thời gian Trường xét tuyển

Thời gian Trường thông báo kết quả xét tuyển. Thí sinh bắt đầu làm thủ tục nhập

Đợt 1

01/01 - 28/2

01/3 - 20/3

20/3

Đợt 2

01/4 - 31/5

01/6 - 20/6

20/6

Đợt 3

01/7 - 28/8

01/7 - 20/9

20/9

Đợt 4

01/10 - 30/11

01/12 - 20/12

20/12

* Lưu ý: Thí sinh thi tt nghip THPT năm 2018 nếu chưa có giy chng nhn tt nghip vn có th np h sơ ĐKXT. Sau khi có giy chng nhn tt nghip THPT năm 2018 phi gi np b sung (bn photo công chng) trưc thi đim Trưng xét tuyn.

 2.7.2. Đối với hệ đại học chính quy hình thức liên thông:

Trường tổ chức tuyển sinh thành 6 đợt trong năm 2018, dành cho các thí sinh tốt nghiệp Cao đẳng trước thời điểm tuyển sinh.

Yêu cầu về văn bằng, thủ tục hồ sơ khi ĐKXT: 

Bằng tốt nghiệp Cao đẳng (gồm ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành xa);

Các văn bản khác theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Nộp bản photo công chứng trước thời điểm Trường xét tuyển.

Các đợt xét tuyển: 

Bảng 4. Các đợt xét tuyển đại học chính quy hình thức đào tạo liên thông 

năm 2018

Các Đợt xét tuyển năm 2017

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT

Thời gian Trường xét tuyển

Thời gian Trường thông báo kết quả xét tuyển. Thí sinh bắt đầu làm thủ tục nhập

Đợt 1

01/02 - 20/2

20/2 - 25/2

25/02

Đợt 2

01/3 - 20/4

20/4 - 25/4

25/4

Đợt 3

01/5 - 20/6

20/6 - 25/6

25/6

Đợt 4

01/7 - 20/8

20/8 - 25/8

25/8

Đợt 5

01/9 - 20/10

20/10 - 25/10

25/10

Đợt 6

01/11 - 20/12

20/12 - 25/12

25/12

 2.8. Chính sách ưu tiên (tuyn thng; ưu tiên xét tuyn): 

Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy đổi ra điểm theo quy định, chỉ được cộng điểm sau khi đã vượt mức tuyển tối thiểu.

Thí sinh có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất. 

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2.9. L phí xét tuyn/thi tuyn: 150.000đ, đng thi thc hin theo quyết đnh hin hành ca liên B: B Tài chính và B Giáo dc và Đào to.

2.10. Hc phí d kiến đi vi h Đi hc chính quy: 1.100.000đ/tháng

2.11. Các ni dung khác: (không trái các quy đnh ca B giáo dc và Đào to)

 3. THÔNG TIN VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHÍNH 

3.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

3.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

- Tổng diện tích đất của Trường: 7,8 ha (cơ sở chính tại Bắc Ninh) và 3,6 ha (cơ sở đào tạo thực hành tại Hà Nội). Các hạng mục công trình được xây dựng với kiến trúc hiện đại, khoa học, nghiêm trang, thích hợp với cảnh quan xung quanh, đảm bảo chất lượng kết cấu kỹ thuật, mỹ thuật, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học và vui chơi giải trí, phát triển thể chất cho toàn bộ sinh viên của Trường.

- Tng din tích sàn xây dng phc v đào to, nghiên cu khoa hc ca trưng: 3550 m2. Các hng mc gm khi nhà 3 tng có din tích 6.000 m2  đã đưc đưa vào s dng và khu ký túc xá 2 tng có din tích 2.000 m2. H thng ging đưng gm 21 phòng hc. Ký túc xá có 30 phòng trang thiết b đy đ. Thêm vào, Trưng Đi hc Công ngh Đông Á hin đang đưc s dng h thng cơ s nhà làm vic là 2500 m2 và các thiết b, nhà xưng sn xut phc v cho công tác đào to, thc tp chuyên môn ti Tp đoàn Polyco, Hà Ni. 

Hệ thống giảng đường gồm 27 phòng học tại cơ sở chính và 26 phòng học, phòng ban chức năng, khoa, bộ môn, phòng thực hành tại cơ sở đào tạo thực hành.

Các phòng thực hành máy tính: được chia làm hai khu vực: khu vực do khoa Công nghệ thông tin quản lý và khu vực do Khoa Kinh tế - Quản lý quản lý với hơn 50 máy vi tính hiện đại. Máy tính cho giảng viên và trợ giảng của các Bộ môn, có nối internet.

Hệ thống trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu được trang bị đầy đủ (thiết bị nghe nhìn, máy tính, hệ thống wifi, máy chiếu, màn hình máy chiếu, máy trợ giảng, loa, micro, amplifier, các giáo cụ khác…).

Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: gần 200 chỗ ở.

3.1.2. Thống kê phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành cho khối ngành Kinh tế - Quản lý

Có 58 máy tính, thiết bị và 09 Projector (sử dụng tại cơ sở Bắc Ninh và Hà Nội) 

2

Phòng thí nghiệm, thực hành - cho các ngành khối kỹ thuật

Có 6 phòng, các thiết bị phục vụ cho các ngành (trong đó, ở Hà Nội có 4 phòng) 

 Thống kê phòng học: Tính tổng số của cơ sở đào tạo tại Bắc Ninh và Hà Nội.

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

01

2

Phòng học từ 100 – 200 chỗ

03

3

Phòng học từ 50-100 chỗ

12

4

Số phòng học dưới 50 chỗ

25

5

Số phòng học đa phương tiện

6

Thống kê về học liệu 

(sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng

1

Nhóm ngành I

 

2

Nhóm ngành II

 

3

Nhóm ngành III

 

 

- Sách giáo trình và sách chuyên khảo

+ 102 danh mục sách

+ Hơn 2000 cuốn  

 

- Phần mềm quản lý thư viện 

- Thư viện điện tử

- Sách, giáo trình điện tử về chuyên môn để giảng dạy 

 

+ 06 máy tính tra cứu

+ 1000 đĩa CD

4

Nhóm ngành IV

 

5

Nhóm ngành V

 

 

- Sách giáo trình và sách chuyên khảo

+ 116 danh mục sách

+ Hơn 1300 cuốn  

 

- Phần mềm quản lý thư viện 

- Thư viện điện tử

- Sách, giáo trình điện tử về chuyên môn để giảng dạy 

 

+ 05 máy tính tra cứu

+ 1000 đĩa CD

6

Nhóm ngành VI

 

7

Nhóm ngành VII

 

Ngoài các điều kiện về cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, Nhà trường còn có thêm các cơ sở thực hành hiện đại tại Hà Nội do Tập đoàn POLYCO đầu tư. 

Sinh viên của Trường không chỉ được học thực hành với những máy móc, trang thiết bị hiện đại nhất mà còn có rất nhiều cơ hội được được tuyển dụng vào làm việc tại Tập đoàn Polyco và các doanh nghiệp thành viên sau khi tốt nghiệp.

Năm 2016 là năm thứ 2 Nhà trường đào tạo theo phương pháp đào tạo gắn liền thực tế, tăng cường cơ hội tương tác thực tế cho sinh viên ngay từ năm học đầu tiên, tạo cho sinh viên tính chủ động, sáng tạo, giúp sinh viên tích luỹ đầy đủ mọi kỹ năng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường.

3.2. Danh sách giảng viên cơ hữu 

STT

Nhóm ngành

Chức danh

Bằng tốt nghiệp cao nhất

PGS

GS

ĐH

ThS

TS

TSKH

 

Nhóm ngành III

 

 

 

 

 

 

1

TS. Nguyễn Ngọc Tuyến

 

 

 

 

x

 

2

ThS. Nguyễn Đăng Hợp

 

 

 

x

 

 

3

ThS. Nguyễn Thị Dung

 

 

 

x

 

 

4

ThS.Nguyễn Thị Lương

 

 

 

x

 

 

5

TS. Phạm Thị Lý

 

 

 

 

x

 

6

TS. Vũ Thị Phương Thụy

 

 

 

 

x

 

7

TS. Đinh Phương Thảo

 

 

 

 

x

 

 

8

ThS. Nguyễn Thị Tuyết Ngân

 

 

 

x

 

 

 

9

ThS. Nguyễn Thanh Huyền

 

 

 

x

 

 

10

ThS. Lê Khắc Bộ

 

 

 

x

 

 

11

ThS. Hoàng Anh Chiến

 

 

 

x

 

 

12

ThS. Nguyễn Tiến Cương

 

 

 

x

 

 

13

ThS. Đồng Đạo Dũng

 

 

 

x

 

 

14

ThS. Phạm Thị Vân Hạnh

 

 

 

x

 

 

15

ThS. Nguyễn Thị Thanh Hằng

 

 

 

x

 

 

16

ThS. Hoàng Thị Hoa

 

 

 

x

 

 

17

ThS. Trần Thị Hồi

 

 

 

x

 

 

18

ThS. Lê Thị Minh Huệ

 

 

 

x

 

 

19

ThS. Lê Thị Huê

 

 

 

x

 

 

20

ThS. Tạ Thị Thu Huyền

 

 

 

x

 

 

21

ThS. Nguyễn Văn Hùng

 

 

 

x

 

 

22

ThS. Đỗ Thị Hương

 

 

 

x

 

 

23

ThS. Nguyễn Hải Linh

 

 

 

x

 

 

24

ThS. Đỗ Thị Mơ

 

 

 

x

 

 

25

ThS. Nguyễn Thị Thu

 

 

 

x

 

 

26

ThS. Hà Văn Thủy

 

 

 

x

 

 

27

ThS. Đặng Văn Tiến

 

 

 

x

 

 

28

ThS. Nguyễn Xuân Tiến

 

 

 

x

 

 

29

ThS. Vũ Văn Tuấn

 

 

 

x

 

 

30

TS. Nguyễn Quỳnh Anh

 

 

 

 

x

 

31

PGS. TS. Hoàng Văn Chính

x

 

 

 

 

 

32

TS. Đinh Văn Đãn

 

 

 

 

x

 

32

TS. Nguyễn Võ Định

 

 

 

 

x

 

34

TS. Nguyễn Thành Đô

 

 

 

 

x

 

35

TS. Nguyễn Minh Dũng

 

 

 

 

x

 

36

TS. Nguyễn Thị Hằng

 

 

 

 

x

 

37

PGS. TS. Trịnh Quang Hảo

x

 

 

 

 

 

38

TS. Đinh Văn Hiến

 

 

 

 

x

 

39

TS. Nguyễn Ngọc Hồng

 

 

 

 

x

 

40

PGS. TS. Nguyễn Đình Hựu

x

 

 

 

 

 

41

TS. Nguyễn Tiến Minh

 

 

 

 

x

 

42

TS. Phạm Thị Minh Nguyệt

 

 

 

 

x

 

43

TS. Nguyễn Thị Hoàng Oanh

 

 

 

 

x

 

44

TS. Trương Văn Phúc

 

 

 

 

x

 

45

PGS. TS. Phan Hồng Phúc

x

 

 

 

 

 

46

TS. Nguyễn Hùng Quán

 

 

 

 

x

 

47

PGS. TS. Đinh Thị Ngọc Quyên

x

 

 

 

 

 

48

TS. Lê Xuân Tâm

 

 

 

 

x

 

49

TS. Nguyễn Thị Tâm

 

 

 

 

x

 

50

TS. Lê Quang Thắng

 

 

 

 

x

 

51

TS. Phạm Chí Thanh

 

 

 

 

x

 

52

TS. Lưu Ngọc Thơ

 

 

 

 

x

 

53

TS. Nguyễn Phúc Thọ

 

 

 

 

x

 

54

PGS. TS. Nguyễn Ngô Hoài Thu

x

 

 

 

 

 

55

GS.TS Tô Dũng Tiến

 

x

 

 

 

 

56

TS. Nguyễn Văn Tỉnh

 

 

 

 

x

 

57

TS. Đỗ Minh Trí

 

 

 

 

x

 

58

TS. Trần Huy Trường

 

 

 

 

x

 

59

TS. Nguyễn Ngọc Tú

 

 

 

 

x

 

60

CN. Mai Ngọc Hằng

 

 

x

 

 

 

61

CN. Nguyễn Ngọc Diệp

 

 

x

 

 

 

62

CN. Nguyễn Thị Diễm Hương

 

 

x

 

 

 

62

CN. Viên Đình Hằng

 

 

x

 

 

 

64

CN. Đặng Ngọc Bích

 

 

x

 

 

 

65

CN. Đoàn Hải Yến

 

 

x

 

 

 

66

CN. Nguyễn Văn Thiệu

 

 

x

 

 

 

 

Tổng của nhóm ngành

6

1

7

25

27

 

 

Nhóm ngành V

 

 

 

 

 

 

67

GS.TS. Đinh Văn Thuận

 

x

 

 

 

 

68

TS. Đinh Văn Thành

 

 

 

 

x

 

69

GS.TS. Đinh Văn Nhã

 

x

 

 

 

 

70

GS.TSKH Lê Xuân Hải

 

 

 

 

 

x

71

PGS.TS. Hồ Ngọc Hùng

x

 

 

 

 

 

72

TS. Ngô Khánh Vân

 

 

 

 

x

 

73

TS. Nguyễn Gia Thái

 

 

 

 

x

 

74

PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Trâm

x

 

 

 

 

 

75

PGS.TS. Phạm Minh Hải

x

 

 

 

 

 

76

TS.Nguyễn Văn Chung

 

 

 

 

x

 

77

TS. Lương Thanh Hải

 

 

 

 

x

 

78

TS. Phan Văn Hiếu

 

 

 

 

x

 

79

ThS. Nguyễn Thị Thanh Ngọc

 

 

 

x

 

 

80

ThS. Nguyễn Thị Thúy Hường

 

 

 

x

 

 

81

ThS. Bùi Văn Hóa

 

 

 

x

 

 

82

ThS. Phan Công Thịnh

 

 

 

x

 

 

83

ThS. Trần Hồng Sơn

 

 

 

x

 

 

84

ThS. Kiều Văn Bình

 

 

 

x

 

 

85

Phạm Thị Nhiên

 

 

 

x

 

 

86

ThS. Trần Thanh Hà

 

 

 

x

 

 

87

PGS.TS. Nguyễn Đức Lợi

x

 

 

 

 

 

88

TS. Nguyễn Xuân Tiên

 

 

 

 

x

 

89

ThS. Đinh Văn Hiền

 

 

 

x

 

 

90

PGS.TS. Đào Ngọc Chân

x

 

 

 

 

 

91

ThS. Hà Khánh Vân

 

 

 

x

 

 

92

ThS. Hoàng Thị Thu Hà

 

 

 

x

 

 

93

ThS. Khúc Thu Thủy

 

 

 

x

 

 

94

TS. Vũ Minh Quang

 

 

 

 

x

 

95

TS. Nguyễn Ngọc Tân

 

 

 

 

x

 

96

ThS. Phạm Đình Tuân

 

 

 

x

 

 

97

ThS. Trần Hồng Việt

 

 

 

x

 

 

98

TS. Kiều Thế Đức

 

 

 

 

x

 

99

ThS. Đặng Văn Hiếu

 

 

 

x

 

 

100

ThS. Trịnh Thị Hà

 

 

 

x

 

 

101

ThS. Lê Hồng Quân

 

 

 

x

 

 

102

ThS. Lê Văn Hùng

 

 

 

x

 

 

103

ThS. Đoàn Thị Hồng

 

 

 

x

 

 

104

CN. Trần Văn Thuận

 

 

x

 

 

 

105

CN. Nguyễn Đình Đông

 

 

x

 

 

 

 

Tổng của nhóm ngành

5

2

2

19

10

1

 

GV các môn chung

 

 

 

 

 

 

106

ThS.Nguyễn Thị Nhung

 

 

 

x

 

 

107

ThS. Nguyễn Thị Minh Thanh

 

 

 

x

 

 

108

CN. Nguyễn Thị Nụ

 

 

x

 

 

 

109

CN. Đinh Thị Phương

 

 

x

 

 

 

 

Tổng của nhóm ngành

 

 

2

2

 

 

 

Tổng giảng viên toàn trường

11

3

11

46

37

1

 3. TÌNH HÌNH VIC LÀM: (thng kê cho 2 khóa tt nghip gn nht)

Nhóm ngành

Chỉ tiêu Tuyển sinh

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

Nhóm ngành III

3000

 

2369

 

2317

 

 

 

Nhóm ngành V

2000

 

97

 

69

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

2386

 

 

 

 5. Tài chính: Năm 2016

- Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 14,600,000,000 

- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên /năm của năm liền trước năm tuyển sinh 7,0 triệu/sinh viên

 

Ngày        tháng        năm 2018

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

TS. Đinh Văn Thành